Điều cần nhận ra
Đọc động từ và mốc thời gian để phân biệt **đã làm** với **dự định**.
Nhìn vào ngữ cảnh
| Từ/cụm | Nghĩa trong bài |
|---|---|
| *reuse* | dùng lại |
| *container* | hộp đựng |
| *single-use* | dùng một lần |
Xem một ví dụ
**Email BTVN – nhóm học sinh giả định:**
> Dear Mai, Last week our club replaced single-use cups at meetings with washable cups. We also labelled a box for reusable containers. Next Friday, we plan to ask members which items they find easiest to reuse. We have not measured any change in waste yet. Best, Lan.
Đoạn nêu thay cốc và dán nhãn hộp **đã làm**; hỏi ý kiến **sẽ làm**. Chưa có số liệu rác thải.
Thử một câu
What did the club do last week?
Chưa đo thay đổi rác thải.
Đúng: câu đầu email.
Dự định cho thứ Sáu tới.
Không nêu.
Lời giải
*Last week* đi với **replaced single-use cups ... with washable cups**. Chọn B.
Thử một câu
What does the email say about waste data?
Không có số liệu này.
Không có số liệu này.
Đúng: câu cuối nói chưa đo.
Không nói có báo cáo.
Lời giải
Câu **We have not measured any change in waste yet** cho biết chưa có phép đo. Chọn C.
Ghi nhớ
Không biến hoạt động giảm nhựa thành kết quả đã được đo.