Điều cần nhận ra
Đọc theo **dòng thời gian**; tách việc xảy ra khỏi bối cảnh đang diễn ra.
Nhìn vào ngữ cảnh
| Từ/cụm | Nghĩa trong bài |
|---|---|
| *librarian* | thủ thư |
| *reading group* | nhóm đọc sách |
| *volunteer* | người tình nguyện |
Xem một ví dụ
**Câu chuyện BTVN – nhân vật giả định:**
> In 2022, Ms Linh became a librarian at a small school. She started a reading group after noticing that many books stayed on the shelves. One rainy afternoon, she was preparing a table when several students arrived to help. By the end of the term, the group had shared short book reviews at three school meetings.
*Became/started/arrived* kể việc; *was preparing* dựng bối cảnh lúc học sinh đến. Đây là câu chuyện hư cấu để luyện đọc.
Thử một câu
What was Ms Linh doing when the students arrived?
Đúng: *was preparing a table*.
Không nêu.
Không nêu.
Không nêu.
Lời giải
Câu có **when several students arrived** cho biết cô **was preparing a table**. Chọn A.
Thử một câu
How many school meetings included the group's book reviews by the end of the term?
Không phải số trong đoạn.
Không phải số trong đoạn.
Đúng: *three school meetings*.
Không phải số trong đoạn.
Lời giải
Câu cuối ghi **at three school meetings**. Chọn C.
Ghi nhớ
Bám mốc và câu chứa đáp án; không suy thêm thành tích ngoài đoạn.