Trả lời đúng điều người trước cần
| Người trước... | Câu đáp cần... |
|---|---|
| Xin lời khuyên | Đưa một đề nghị phù hợp và lí do ngắn. |
| Nhờ thông tin | Trả lời thông tin được hỏi hoặc nói rõ chưa biết. |
| Mời tham gia | Nhận lời hoặc từ chối lịch sự. |
Đọc vai của hai người và mục đích câu đầu; đừng chỉ tìm một câu đúng ngữ pháp.
Thử áp dụng
A: ‘I am not sure whether to study design or engineering. What should I do?’ B: ‘_____’
Đúng: lời khuyên phù hợp với việc chọn ngành.
Giờ sự kiện không trả lời điều A cần.
Không có lời mời.
Kể việc cũ, không giúp A lựa chọn.
Lời giải
A đang **xin lời khuyên chọn ngành**. Nói chuyện với người trong cả hai ngành trước khi quyết định là câu đáp đúng mục đích.
Thử áp dụng
A: ‘Would you like to join the career workshop?’ B: ‘_____’
Đúng: nhận lời và hỏi địa điểm.
Nêu nhận xét, chưa đáp lời mời.
Đã đọc thông báo không có nghĩa là nhận lời.
Nêu thông tin, chưa đáp lời mời.
Lời giải
**Would you like to join...?** là lời mời. B cần nhận lời hoặc từ chối; A nhận lời rõ ràng.
Xếp email theo mục đích
Một email ngắn thường đi theo mạch **nêu lí do viết → thông tin hoặc câu hỏi chính → lời kết**. Các từ như **this event** hoặc **it** cần có điều được giới thiệu trước đó.
Thử áp dụng
Choose the best order for an email. (1) Could you tell me how to register? (2) I am writing about the career workshop on 15 October. (3) Thank you for your help.
Hỏi cách đăng ký trước khi nói đang hỏi sự kiện nào.
Đúng: lí do viết, câu hỏi, lời cảm ơn.
Lời cảm ơn không mở đầu email này.
Lời cảm ơn đến trước câu hỏi làm mạch thiếu tự nhiên.
Lời giải
Câu **2** giới thiệu sự kiện; **1** hỏi thông tin cần biết; **3** kết thư lịch sự. Thứ tự **2 – 1 – 3**.