Điều cần nhận ra
Bảng có ba cột; đọc đúng **hàng** trước khi kết luận.
Nhìn vào ngữ cảnh
| Từ/cụm | Nghĩa trong bài |
|---|---|
| *task* | nhiệm vụ |
| *deadline* | hạn hoàn thành |
| *organise* | sắp xếp, tổ chức |
Xem một ví dụ
**Bảng BTVN – kế hoạch của nhóm học sinh giả định:**
| Người phụ trách | Việc | Hạn ghi trong kế hoạch |
|---|---|---|
| Lan | Make a list of materials | Monday |
| Minh | Check the room booking | Tuesday |
| Hoa | Share the final plan | Wednesday |
Đây là **phân công dự kiến**; bảng không xác nhận việc đã hoàn thành.
Thử một câu
Who is responsible for checking the room booking?
Lan lập danh sách vật liệu.
Đúng: dòng Minh.
Hoa gửi kế hoạch.
Việc được giao riêng cho Minh.
Lời giải
Đọc ngang dòng **Minh**: *Check the room booking*. Chọn B.
Thử một câu
When is Hoa scheduled to share the final plan?
Hạn của Lan.
Hạn của Minh.
Đúng: dòng Hoa ghi Wednesday.
Không có trong bảng.
Lời giải
Dòng **Hoa** ghi hạn **Wednesday**. Chọn C.
Ghi nhớ
Hàng nào người đó, việc đó và hạn đó; không biến phân công thành thành tích đã xong.