Điều cần nhận ra
Giữ nguyên động từ khuyết thiếu, thêm **be + V3** để chuyển sang bị động.
Nhìn vào ngữ cảnh
| Chủ động | Bị động |
|---|---|
| Students **can read** the rules. | The rules **can be read** by students. |
| The team **should check** every form. | Every form **should be checked**. |
| The team **must return** the cards. | The cards **must be returned**. |
Sau *can/should/must* dùng *be*, rồi đến phân từ quá khứ; *by...* chỉ thêm khi cần nói ai làm.
Xem một ví dụ
*All applicants can see the results on Monday.* Khi nhấn **kết quả**, ta viết *The results **can be seen** by all applicants on Monday.* *Can* và mốc Monday giữ nguyên; *see* đổi thành V3 *seen*.
Thử một câu
The school should publish the rules. Choose the passive sentence with the same meaning.
Thiếu *be*.
Đúng: *should be + published*.
Sau *be* cần V3, không dùng *being* trong mẫu này.
Sai trật tự và thiếu *be* đúng vị trí.
Lời giải
Đưa *the rules* lên đầu; giữ *should* và thêm **be published**. Chọn B.
Thử một câu
The forms must _____ before Friday. Choose the passive form.
Đó là dạng chủ động.
Sau *be* cần V3 *submitted*.
Đúng: *must be submitted*.
Thiếu *be* trước V3.
Lời giải
*The forms* nhận hành động nộp. Bị động sau *must* là **must be submitted**. Chọn C.
Ghi nhớ
Modal giữ nguyên; phần bị động là **be + V3**.