Điều cần nhận ra
Trên trục thời gian, một việc đang kéo dài thì một việc ngắn xảy đến.
Nhìn vào ngữ cảnh
| Vai trò | Dạng | Ví dụ BTVN |
|---|---|---|
| Việc đang diễn ra | was/were + V-ing | They **were sorting** books. |
| Việc xen vào | V2/-ed | The lights **went** out. |
**Đang phân loại sách** ─────●─────; ● là lúc **đèn tắt**. *When* thường mở đầu mốc việc ngắn; *while* thường mở đầu việc đang diễn ra trong mẫu này.
Xem một ví dụ
*The volunteers were sorting books when the lights went out.* *Were sorting* là việc nền đang diễn ra; *went out* là sự việc xảy đến. Không dùng hai thì chỉ vì thấy *when*; phải hiểu việc nào kéo dài.
Thử một câu
The volunteers _____ books when the rain started. Choose the form for an activity already in progress.
Không thể hiện rõ việc đang diễn ra lúc mưa bắt đầu theo ý câu.
Đúng: *were sorting* là hoạt động nền đang diễn ra.
Hiện tại đơn sai mốc quá khứ.
Hiện tại tiếp diễn sai mốc quá khứ.
Lời giải
*Started* là mốc ngắn trong quá khứ. Việc phân loại đang diễn ra lúc đó, chủ ngữ số nhiều nên dùng **were sorting**. Chọn B.
Thử một câu
While Linh was writing the labels, her friend _____ with another box of books.
Hiện tại đơn sai mốc.
Sự việc bạn đến là mốc ngắn, không cần tiếp diễn.
Đúng: *arrived* là việc xảy đến trong lúc Linh đang viết.
Hiện tại hoàn thành không hợp mạch kể quá khứ.
Lời giải
*Was writing* là việc nền; người bạn đến là sự việc xen vào, dùng quá khứ đơn **arrived**. Chọn C.
Ghi nhớ
Xác định việc nền và mốc xen vào; sau đó ghép quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn.