btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Quá khứ đơn và tiếp diễn với when/while

Lưu trên thiết bị này
Unit 4 · Vì cộng đồng tốt đẹp hơn (For a Better Community) · Chọn bài khác

Điều cần nhận ra

Trên trục thời gian, một việc đang kéo dài thì một việc ngắn xảy đến.

Nhìn vào ngữ cảnh

| Vai trò | Dạng | Ví dụ BTVN | |---|---|---| | Việc đang diễn ra | was/were + V-ing | They **were sorting** books. | | Việc xen vào | V2/-ed | The lights **went** out. | **Đang phân loại sách** ─────●─────; ● là lúc **đèn tắt**. *When* thường mở đầu mốc việc ngắn; *while* thường mở đầu việc đang diễn ra trong mẫu này.

Xem một ví dụ

*The volunteers were sorting books when the lights went out.* *Were sorting* là việc nền đang diễn ra; *went out* là sự việc xảy đến. Không dùng hai thì chỉ vì thấy *when*; phải hiểu việc nào kéo dài.

Thử một câu

The volunteers _____ books when the rain started. Choose the form for an activity already in progress.
Chọn một đáp án

Thử một câu

While Linh was writing the labels, her friend _____ with another box of books.
Chọn một đáp án

Ghi nhớ

Xác định việc nền và mốc xen vào; sau đó ghép quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn.